Vui Học CN 26 TN B
/ 40 / Vui Học Thánh Kinh

Vui Học CN 26 TN B

“Ai cho anh em uống một chén nước vì lẽ anh em thuộc về Đấng Kitô,thì Thầy bảo thật anh em, người đó sẽ không mất phần thưởng đâu.”
VHTK CHÚA NHẬT 27 TN B
/ 33 / Vui Học Thánh Kinh

VHTK CHÚA NHẬT 27 TN B

"Sự gì Thiên Chúa đã phối hợp, loài người không được phân ly".
Vui Học CN 27 TN B
/ 29 / Vui Học Thánh Kinh

Vui Học CN 27 TN B

“Sự gì Thiên Chúa đã phối hợp, loài người không được phân ly”.
Vui Học CN 25 TN B
/ 67 / Vui Học Thánh Kinh

Vui Học CN 25 TN B

"Ai tiếp đón một em nhỏ như em này vì danh Thầy, là tiếp đón chính Thầy"
VHTK NHỮNG NHÂN VẬT CỰU ƯỚC  8 Câu Hỏi Thưa
/ 69 / Vui Học Thánh Kinh

VHTK NHỮNG NHÂN VẬT CỰU ƯỚC 8 Câu Hỏi Thưa

72. Vua Giarópam (931-910 xấu), 73. Vua Nađáp (910-909 xấu), 74. Vua Basa (909-886 xấu), 75. Vua Êla (886-885 xấu)76. Vua Dimri (885 - 7 ngày - xấu), 77. Vua Omri (885 - 874 - xấu), 78. Vua Akháp (874-853), 79. Vua Akhátgia (853-852 - xấu)80. Vua Giôram (852-841-xấu), 81. Vua Giêhu (841-814 – xấu), 82. Vua Giơhôakhát (814-798 – xấu), 93. Vua Giôát (798-783 - xấu)84. Vua Giarópam II (783-743 – xấu), 85. Vua Dơkhácgia (743- 6 tháng), 86. Vua Salum (745 – 1 tháng), 87. Vua Mơnakhêm (743-738 - xấu), 88. Vua Pơcácgia (738-737 – xấu), 89. Vua  Pecác (737-732 - xấu),90. Vua Hôsê (732-724 –xấu)
VHTK CHÚA NHẬT 25 TN B
/ 68 / Vui Học Thánh Kinh

VHTK CHÚA NHẬT 25 TN B

"Ai tiếp đón một em nhỏ như em này vì danh Thầy, là tiếp đón chính Thầy"
VHTK NHỮNG NHÂN VẬT CỰU ƯỚC  7 Câu Hỏi Thưa
/ 64 / Vui Học Thánh Kinh

VHTK NHỮNG NHÂN VẬT CỰU ƯỚC 7 Câu Hỏi Thưa

59. Vua Giôát (835-796 – tốt), 60. Vua Amátgiahu (796-781 – tốt), 61. Vua Adácgia (781-740 – tốt), 62. Vua Giôtham (740-736 – tốt), 63. Vua Akhát (736-716 - xấu), 64. Vua Khítkigia (716-687 – tốt), 65. Vua Mơnáê (687-642- xấu), 66. Vua Amôn (642-640- xấu), 67. Vua Giôsigia (640-609 – tốt), 68. Vua Giơhôsaphát (609- 3 tháng - xấu), 69. Vua Gơihôgiakim (609-598- xấu), 70. Vua Giơhôgiakhin (598- 3 tháng- xấu), 71. Vua Xítkigia (598-587- xấu)
VHTK NHỮNG NHÂN VẬT CỰU ƯỚC  6 Câu Trắc Nghiệm
/ 73 / Vui Học Thánh Kinh

VHTK NHỮNG NHÂN VẬT CỰU ƯỚC 6 Câu Trắc Nghiệm

49. Vua Saun, 50. Vua Đavít, 51. Vua Salomon, 52. Vua Rơkhápam, 53. Vua Avigiam (913-911- xấu), 54. Vua Axa (911-870), 55. Vua Giơhôsaphát (870-848), 56. Vua Giôhôram (848-841), 57. Vua Akhátgiahu (841), 58. Nữ Hoàng Athangiahu (841-835)
VHTK NHỮNG NHÂN VẬT CỰU ƯỚC  6 Câu Hỏi Thưa
/ 77 / Vui Học Thánh Kinh

VHTK NHỮNG NHÂN VẬT CỰU ƯỚC 6 Câu Hỏi Thưa

49. Vua Saun, 50. Vua Đavít, 51. Vua Salomon, 52. Vua Rơkhápam, 53. Vua Avigiam (913-911- xấu), 54. Vua Axa (911-870 ), 55. Vua Giơhôsaphát (870-848), 56. Vua Giôhôram (848-841), 57. Vua Akhátgiahu (841), 58. Nữ Hoàng Athangiahu (841-835)
VHTK NHỮNG NHÂN VẬT CỰU ƯỚC 5 Câu Hỏi Thưa
/ 64 / Vui Học Thánh Kinh

VHTK NHỮNG NHÂN VẬT CỰU ƯỚC 5 Câu Hỏi Thưa

37. Ngôn sứ Hôsê, 38. Ngôn sứ Amốt, 39. Ngôn sứ Giôna, 40. Ngôn sứ Dacaria, 41. Ngôn sứ Giôen, 42. Ngôn Sứ Ôvađia, 43. Ngôn Sứ Mikha, 44. Ngôn Sứ Nakhum, 45. Ngôn Sứ Khabacúc, 46. Ngôn Sứ Xôphônia, 47. Ngôn Sứ Khácgai, 48. Ngôn Sứ Malakhi.
VHTK HỮNG NHÂN VẬT CỰU ƯỚC 5 Câu Trắc Nghiệm
/ 64 / Vui Học Thánh Kinh

VHTK HỮNG NHÂN VẬT CỰU ƯỚC 5 Câu Trắc Nghiệm

37. Ngôn sứ Hôsê, 38. Ngôn sứ Amốt, 39. Ngôn sứ Giôna, 40. Ngôn sứ Dacaria,
​​​​​​​41. Ngôn sứ Giôen, 42. Ngôn Sứ Ôvađia, 43. Ngôn Sứ Mikha, 44. Ngôn Sứ Nakhum,
45. Ngôn Sứ Khabacúc, 46. Ngôn Sứ Xôphônia,
47. Ngôn Sứ Khácgai, 48. Ngôn Sứ Malakhi.
VHTK CHÚA NHẬT 23 TN B
/ 102 / Vui Học Thánh Kinh

VHTK CHÚA NHẬT 23 TN B

"Ông ấy làm việc gì cũng tốt đẹp cả: ông làm cho kẻ điếc nghe được, và kẻ câm nói được."
VHTK CHÚA NHẬT 24 TN B
/ 123 / Vui Học Thánh Kinh

VHTK CHÚA NHẬT 24 TN B

"Ai muốn theo tôi, phải từ bỏ chính mình, vác thập giá mình mà theo”.
VHTK NHỮNG NHÂN VẬT CỰU ƯỚC 4 Câu Trắc Nghiệm
/ 104 / Vui Học Thánh Kinh

VHTK NHỮNG NHÂN VẬT CỰU ƯỚC 4 Câu Trắc Nghiệm

27. Ngôn sứ Samuen, 28. Ngôn sứ Êlia, 29. Ngôn sứ Êlisa, 30. Ngôn sứ Nathan, 31. Tư tế Xađốc, 32. Ngôn sứ Isaia, 33. Ngôn sứ Giêrêmia, 34. Thư ký Barúc, 35. Ngôn sứ Êdêkien, 36. Ngôn sứ Đanien.
VHTK CHÚA NHẬT 21 TN B
/ 110 / Vui Học Thánh Kinh

VHTK CHÚA NHẬT 21 TN B

“Chúng con đã tin và nhận biết rằng chính Thầy là Đấng Thánh của Thiên Chúa."
VHTK CHÚA NHẬT 22 TN B
/ 130 / Vui Học Thánh Kinh
VHTK NHỮNG NHÂN VẬT CỰU ƯỚC 3 Câu Trắc Nghiệm
/ 88 / Vui Học Thánh Kinh

VHTK NHỮNG NHÂN VẬT CỰU ƯỚC 3 Câu Trắc Nghiệm

22. Bà Rút, 23. Bà Giuđitha, 24. Nữ hoàng Étte, 25.Ông Gióp. 26. Gia Đình Ông Tôbia.
VHTK NHỮNG NHÂN VẬT CỰU ƯỚC 4 Câu Hỏi Thưa
/ 105 / Vui Học Thánh Kinh

VHTK NHỮNG NHÂN VẬT CỰU ƯỚC 4 Câu Hỏi Thưa

27. Ngôn sứ Samuen, 28. Ngôn sứ Êlia, 29. Ngôn sứ Êlisa, 30. Ngôn sứ Nathan, 31. Tư tê Xađốc, 32. Ngôn sứ Isaia, 33. Ngôn sứ Giêrêmia, 34. Thư ký Barúc, 35. Ngôn sứ Êdêkien, 36. Ngôn sứ Đanien.
VHTK NHỮNG NHÂN VẬT CỰU ƯỚC 3 Câu Hỏi Thưa
/ 70 / Vui Học Thánh Kinh

VHTK NHỮNG NHÂN VẬT CỰU ƯỚC 3 Câu Hỏi Thưa

22. Bà Rút, 23. Bà Giuđitha, 24. Nữ hoàng Étte, 25.Ông Gióp. 26. Gia Đình Ông Tôbia.
VHTK NHỮNG NHÂN VẬT CỰU ƯỚC 2 Câu Hỏi Thưa
/ 76 / Vui Học Thánh Kinh

VHTK NHỮNG NHÂN VẬT CỰU ƯỚC 2 Câu Hỏi Thưa

07. Ngôn Sứ Môsê, 08. Tư Tế Aharon, 09. Thủ Lãnh Giôsuê,
10. Nữ Ngôn Sứ Đơvara, 11. Thủ Lãnh Ghítôn,
12. Thủ Lãnh Gíptác, 13. Thủ Lãnh Samson, 14. Thủ Lãnh Ótniên,
15. Thủ Lãnh Êhút, 16. Thủ Lãnh Samga, 17. Thủ Lãnh  Tôla,
18. Thủ Lãnh  Giaia, 19. Thủ Lãnh  Ípxan, 20. Thủ Lãnh  Êlôn, 21. Thủ Lãnh  Ápđôn.
VHTK NHỮNG NHÂN VẬT CỰU ƯỚC 2 Câu Trắc Nghiệm
/ 88 / Vui Học Thánh Kinh

VHTK NHỮNG NHÂN VẬT CỰU ƯỚC 2 Câu Trắc Nghiệm

07. Ngôn Sứ Môsê, 08. Tư Tế Aharon, 09. Thủ Lãnh Giôsuê, 10. Nữ Ngôn Sứ Đơvara, 11. Thủ Lãnh Ghítôn, 12. Thủ Lãnh Gíptác, 13. Thủ Lãnh Samson, 14. Thủ Lãnh Ótniên, 15. Thủ Lãnh Êhút, 16. Thủ Lãnh Samga, 17. Thủ Lãnh  Tôla, 18. Thủ Lãnh  Giaia, 19. Thủ Lãnh  Ípxan, 20. Thủ Lãnh  Êlôn, 21. Thủ Lãnh  Ápđôn.
VHTK NHỮNG NHÂN VẬT CỰU ƯỚC 1 Câu Trắc Nghiệm
/ 132 / Vui Học Thánh Kinh

VHTK NHỮNG NHÂN VẬT CỰU ƯỚC 1 Câu Trắc Nghiệm

03. Sau khi dựng nên con người, Thiên Chúa ban phúc lành cho họ, và Thiên Chúa đã nói gì? (St 1,28)
VHTK NHỮNG NHÂN VẬT CỰU ƯỚC 1 Câu Hỏi Thưa
/ 162 / Vui Học Thánh Kinh

VHTK NHỮNG NHÂN VẬT CỰU ƯỚC 1 Câu Hỏi Thưa

Ông Ađam-bà Evà, ông Nôê, tổ phụ Ápraham, Ixaác, Giacóp, Giuse.