VHTK NHỮNG NHÂN VẬT CỰU ƯỚC 3 Câu Hỏi Thưa

22. Bà Rút, 23. Bà Giuđitha, 24. Nữ hoàng Étte, 25.Ông Gióp. 26. Gia Đình Ông Tôbia.

VHTK NHỮNG NHÂN VẬT CỰU ƯỚC 3 Câu Hỏi Thưa

 
VHTK NHỮNG NHÂN VẬT CỰU ƯỚC 3 Câu Hỏi Thưa
 
VUI HỌC THÁNH KINH
NHỮNG NHÂN VẬT CỰU ƯỚC 3
Câu Hỏi Thưa

(22. Bà Rút, 23. Bà Giuđitha, 24. Nữ hoàng Étte,
25.Ông Gióp. 26. Gia Đình Ông Tôbia)


22. BÀ RÚT


301. Hỏi: Khi nạn đói xảy ra trong xứ, gia đình bà Naomi bỏ miền nào đến ở trong cách đồng Môáp? (R 1,1-2)
        - Thưa: Giuđa.
302. Hỏi: Bố chồng của bà Rút là ai?(R 1,3)
        - Thưa: Ông Êlimeléc.

303. Hỏi: Mẹ chồng của bà Rút là ai? (R 1,3)
        - Thưa: Bà Naomi.

304. Hỏi: Bà Rút, người Môáp, là vợ của ai? (R 4,10)
        - Thưa: Ông Máclôn.

305. Hỏi: Từ cánh đồng Môáp bà Naomi trở về cùng với con dâu là Rút. Họ đã đến Bêlem vào đầu mùa gặt gì? (R 1,22)
        - Thưa: Đầu mùa gặt lúa mạch.

306. Hỏi: Xin Đức Chúa tỏ lòng thương chúng con, như chúng con đã tỏ lòng thương những người quá cố và mẹ!” Đây là lời của ai? (R 1,8)
        - Thưa: Bà Naomi.

307. Hỏi: Mẹ đi đâu, con đi đó, mẹ ở đâu, con ở đó, dân của mẹ là dân của con, Thiên Chúa của mẹ là Thiên Chúa của con” Đây là lời của ai? (R 1,16)
        - Thưa: Bà Rút.

308. Hỏi: Xin Đức Chúa trả công cho con vì những gì con đã làm! Chớ gì Đức Chúa, Thiên Chúa của Ítraen, thưởng công bội hậu cho con, Người là Đấng cho con ẩn náu dưới cánh Người!” Đây là lời của ai? (R 2,12)
        - Thưa: Ông Bôát.

309. Hỏi: Trở về Bêlem đầu mùa gặt lúa mạch, bà Rút đi mót lúa ở thửa ruộng của ai? (R 2,3)
        - Thưa: Ông Bôát.

310. Hỏi: Hôm mót lúa đầu tiên, nàng Rút mót gần được bao nhiêu thùng lúa mạch? (R 2,17)
        - Thưa: Gần được hai thùng lúa mạch.
311. Hỏi: Ông Bôát có mối liên hệ gì với gia đình bà Naomi? (R 2,20)
        - Thưa: Ông Bôát là bà con gần của chúng ta, ông ấy là một trong những người bảo tồn dòng dõi của chúng ta.

312. Hỏi: “Này con, xin Đức Chúa ban phúc lành cho con! Việc hiếu nghĩa thứ hai con đã làm còn có giá hơn việc trước: con đã không chạy theo các người trai trẻ, dù họ nghèo hay giàu.” Đây là lời của ai? (R 3,10)
        - Thưa: Ông Bôát.

313. Hỏi: Mọi người hội họp ở cửa thành này đều biết bà Rút là một phụ nữ thế nào? (R 3,11)
        - Thưa: Đức hạnh.

314. Hỏi: Sau khi nằm ngủ dước chân ông Bôát, ông đã đong cho bà bao nhiêu đấu lúa mạch? (R 3,15)
        - Thưa: Sáu đấu lúa mạch.

315. Hỏi: Theo phong tục thời xưa tại Ítraen, khi có chuyện liên quan đến quyền bảo tồn hay việc đổi chác, để xác nhận việc đó, thì người này phải làm việc gì trao cho người kia? (R 4,7)
        - Thưa: Cởi dép trao cho người kia.

316. Hỏi: Bà Rút là người nào? (R 4,)
        - Thưa: Người Môáp.

317. Hỏi: Sau khi trở về Bêlem, ai đã lấy bà Rút làm vợ? (R 4,13)
        - Thưa: Ông Bôát.

318. Hỏi: Bà Naomi chúc tụng Đức Chúa, Đấng hôm nay đã không để cho bà phải thiếu người bảo tồn dòng dõi: tên tuổi con trẻ sẽ được tung hô tại đâu? (R 4,14)
        - Thưa: Tung hô tại Ítraen.

319. Hỏi: Đứa trẻ được bà Rút sinh ra tên là gì? (R 4,17)
        - Thưa: Ôvết. 

320. Hỏi: Ông Ôvết là ông nội của ai? (R 4,17)
        - Thưa: Ông nội của vua Đavít.


23. BÀ GIUĐITHA

321. Hỏi: Thân phụ của bà Giuđitha là ai? (Gđt 8,1)
        - Thưa: Ông Mơrari.


322. Hỏi: Chồng của bà Giuđitha tên là gì? (Gđt 8,2)
        - Thưa: Mơnase.

323. Hỏi: Ông Mơnase, chồng bà Giuđitha chết vì bị gì? (Gđt 8,3)
        - Thưa: Bị trúng nắng.

324. Hỏi: Thành bà Giuđitha đang ở tên là gì? (Gđt 8,3)
        - Thưa: Thành Baitylua.

325. Hỏi: Tại thành Baitylua, không ai chê trách điều bà Giuđitha điều gì, vì bà thế nào? (Gđt 8,8)  
        - Thưa: Rất kính sợ Thiên Chúa.

326. Hỏi: Hôlôphécnê, là đại tướng của vua nào? (Gđt 2,4)
        - Thưa: Vua Nabucôđônôxo.

327. Hỏi: Nabucôđônôxo là vua nước nào? (Gđt 4,1)
        - Thưa: Nước Átsua.

328. Hỏi: Khi tướng Hôlôphécnê đem quân đến đánh miền Giuđê, ai làm thượng tế lúc đó? (Gđt 4,6)
        - Thưa: Thượng tế Giôgiakim.

329. Hỏi: Người nói tốt cho Ítraen bị tướng Hôlôphécnê cho người bắt giữ, đánh đập  và trao nộp vào tay con cái Ítraen là ai? (Gđt 6,10)
        - Thưa: Ông Akhiô.

330. Hỏi: Bà Giuđitha ở goá đã được ba năm bốn tháng. Thời gian ở góa, bà thế nào? (Gđt 8,5-6)
        - Thưa: Bà mặc áo vải thô và áo goá phụ. Bà ăn chay suốt thời gian ở goá, trừ các ngày áp sabát và các ngày sabát...

331. Hỏi: Những thứ bà Giuđitha và nữ tỳ mang qua trại quân Átsua là những gì? (Gđt 10,5)
- Thưa: Một bầu da đầy rượu, một vò dầu, bột lúa mạch, bánh vả khô, và bánh làm bằng bột nguyên chất.

332. Hỏi: “Lạy Đức Chúa là Thiên Chúa các đạo binh. Giờ đây xin nhìn xem các việc tay con sắp làm để Giêrusalem được tán dương ca tụng.” Đây là lời của ai? (Gđt 13,4)
        - Thưa: Bà Giuđitha.

333. Hỏi: Ai đã chặt đầu tướng Hôlôphécnê? (Gđt 13,6)
        - Thưa: Bà Giuđitha.

334. Hỏi: “Hãy ca ngợi Thiên Chúa! Hãy ca ngợi Người, hãy ca ngợi Thiên Chúa! Người đã không rút lại lòng thương xót của Người đối với nhà Ítraen, nhưng đêm nay đã dùng tay tôi mà nghiền nát kẻ thù của chúng ta.”  Đây là lời của ai? (Gđt 13,14)
        - Thưa: Bà Giuđitha.

335. Hỏi: Khi thấy tất cả những việc Thiên Chúa của Ítraen đã làm, ông Akhiô vững tin vào Thiên Chúa. Ông chịu điều gì và được nhận vào nhà Ítraen kể từ ngày ấy? (Gđt 14,10)
        - Thưa: Phép cắt bì.

336. Hỏi: “Bà làm cho Giêrusalem hãnh diện, cho Ítraen vinh hiển, cho giống nòi chúng ta được vinh dự lớn lao.” Lời thượng tế Giôgiakim và hội đồng kỳ mục con cái Ítraen ở Giêrusalem nói về ai? (Gđt 15.8-9)
        - Thưa: Bà Giuđitha.
337. Hỏi: Sau chiến thắng trở về, bà Giuđitha tay cầm chùm gì, phân phát lá hoa cho các phụ nữ tháp tùng bà? (Gđt 15,12)
        - Thưa: Chùm hoa sim.

338. Hỏi: Bà Giuđitha và các phụ nữ tháp tùng đội vòng hoa kết bằng cành gì? (Gđt 15,13)
        - Thưa: Cành Ô-liu.

339. Hỏi: Bà Giuđitha thọ được bao nhiêu tuổi? (Gđt 16,23)
        - Thưa: Một trăm lẻ năm tuổi.

340. Hỏi: Khi bà Giuđitha mất, nhà Ítraen khóc thương bà suốt bao nhiêu ngày? (Gđt 16,24)
        - Thưa: Bảy ngày.


24. NỮ HOÀNG ÉTTE

341. Hỏi: Ai đã nuôi nấng dạy dỗ Hađátxa, tức là Étte? (Et 2,5-7)
        - Thưa: Ông Moócđokhai.

342. Hỏi: Thân phụ của bà Étte là ai? (Et 2,15)
        - Thưa: Ông Avikhagin.

343. Hỏi: Bà Étte thuộc chi tộc nào? (Et 2,5)
        - Thưa: Chi tộc Bengiamin.

344. Hỏi: Tên gọi khác của hoàng hậu Étte là gì? (Et 2,7)
        - Thưa: Hađátxa.

345. Hỏi: Bà Étte được chọn làm hoàng hậu của vua nào? (Et 2,18)
        - Thưa: Vua Asuêrô.

346. Hỏi: Ông Moócđokhai đi lưu đày bởi vua nào? (Et 2,6)
        - Thưa: Vua Nabucôđônôxo.

347. Hỏi: Bà Étte ngụ tại thành nào?(Et 2,8)
        - Thưa: Thành Susan.

348. Hỏi: Cô Étte được vua mến thương và ưu ái hơn mọi trinh nữ. Vì thế, vua đội gì cho cô và tôn làm hoàng hậu? (Et 2,17)
        - Thưa: Triều thiên.

349. Hỏi: Ở cung môn, ai khám phá ra hai viên thái giám của vua là Bigơthan và Terét vì bất mãn, nên tìm cách giết vua Asuêrô? (Et 2,21)
        - Thưa: Ông Moócđokhai.

350. Hỏi: Ai đã có ý định giết hại ông Moócđokhai và dân tộc Do thái? (Et 3,7)
        - Thưa: Ông Haman.

351. Hỏi: Khi lao xuống đỡ hàng hậu Étte, vua đã đặt cái gì lên cổ bà để bà khỏi chết? (Et 2,1đ-2)
        - Thưa: Phủ việt.

352. Hỏi: Sau khi nghe sắc lệnh bị tiêu diệt, dân Do thái đã làm gì? (Et 4,3)
        - Thưa: Dân Do-thái ăn chay, khóc lóc, than van.

353. Hỏi: “Lạy Chúa của con, lạy Vua chúng con, Ngài là Thiên Chúa duy nhất. Này con đang liều mạng, xin đến cứu giúp con.” Đây là lời cầu nguyện của ai? (Et 4,17l)
        - Thưa: Hoàng hậu Étte.

354. Hỏi: Xin nghe lời con nguyện mà thương đến phần gia nghiệp của Ngài. Lạy Chúa, cảnh tang tóc chúng con, xin biến thành hoan lạc để chúng con được sống mà ca tụng danh Ngài.” Đây là lời cầu nguyện của ai? (Et 4,17h)
        - Thưa: Ông Moócđokhai.

355. Hỏi: “Lạy Chúa, ngày chúng con gặp gian truân cùng khốn, xin nhớ đến chúng con mà chứng tỏ quyền năng của Ngài.” Đây là lời cầu nguyện của ai? (Et 4,17r)
        - Thưa: Hoàng hậu Étte.

356. Hỏi: Sau khi biết dân Do thái sẽ bị tiêu diệt, hoàng hậu Étte, các cung nữ cùng mọi người ăn chay cầu nguyện bao nhiêu ngày đêm? (Et 4,16)
        - Thưa: Suốt ba ngày đêm.

357. Hỏi: Khi bị hoàng hậu chỉ đích danh việc muốn tru hoàng hậu và dân Do thái trước mặt vua, ông Haman đã thế nào? (Et 7,6)
        - Thưa: Kinh hoàng.

358. Hỏi: Sau khi biết ý định của Haman, vua Asuêrô đã ra lệnh giết y cách nào?(Et 7,9)
        - Thưa: Treo cổ.

359. Hỏi: Ông Moócđokhai truyền phải mừng tháng nào, vì tháng đó phiền muộn biến thành hân hoan, ngày tang tóc trở nên ngày đại lễ? (Et 9,21-22)
        - Thưa: Tháng Ađa.

360. Hỏi: Ngày nào của tháng Ađa sẽ là những ngày hội đầy hân hoan vui sướng trước nhan Thiên Chúa, trong dân Ítraen? (Et 10,3k)
  - Thưa: Ngày mười bốn và ngày mười lăm.


25. ÔNG GIÓP

361. Hỏi: Ông Gióp là người như thế nào? (G 1,1)
        - Thưa: Một con người vẹn toàn và ngay thẳng, kính sợ Thiên Chúa và lánh xa điều ác.

362. Hỏi: Ông Gióp ở đất nào? (G 1,1)
        - Thưa: Đất Út.

363. Hỏi: Ông Gióp có bao nhiêu người con?(G 1,2)
        - Thưa: Bảy người con trai và ba người con gái.

364. Hỏi: Ngoài con cái, Ông Gióp còn được Thiên Chúa ban cho những gì? (G 1,2-3)
- Thưa: Ông có một đàn súc vật gồm bảy ngàn chiên dê, ba ngàn lạc đà, năm trăm đôi bò, năm trăm lừa cái và một số rất đông tôi tớ.

365. Hỏi: Sau khi tiệc tùng, ông Gióp đã làm gì cho họ, vì ông tự nhủ: “Biết đâu các con trai ta đã chẳng phạm tội và nguyền rủa Thiên Chúa trong lòng!”? (G 1,5)
        - Thưa: Thanh tẩy và dâng lễ toàn thiêu cho mỗi người trong họ.

366. Hỏi: “Ngươi có để ý đến Gióp, tôi tớ của Ta không? Thật chẳng có ai trên cõi đất này giống như nó: một con người vẹn toàn và ngay thẳng, kính sợ Thiên Chúa và lánh xa điều ác!” Đây là lời của ai? (G 1,8)
        - Thưa: Đức Chúa.

367. Hỏi: Con cái ông Gióp bị chết bởi điều gì? (G 1,19)
        - Thưa: Nhà sập xuống.

368. Hỏi: Ngồi giữa đâu, ông Gióp lấy mảnh sành mà gãi? (G 2,8)
        - Thưa: Ngồi giữa đống tro.

369. Hỏi: “Ông còn kiên vững trong đường lối vẹn toàn của ông nữa hay thôi? Hãy nguyền rủa Thiên Chúa và chết đi cho rồi!” Đây là lời của ai nói với ông Gióp? (G 2,9)
        - Thưa: Vợ ông Gióp.

370. Hỏi: Chúng ta đón nhận điều lành từ Thiên Chúa, còn điều dữ, lại không biết đón nhận sao?” Đây là lời của ai? (G 2,10)
        - Thưa: Ông Gióp.

371. Hỏi: Trong tất cả những chuyện ấy, ông Gióp không để cho môi miệng thốt ra lời gì? (G 2,10)
        - Thưa: Lời tội lỗi.

372. Hỏi: Khi ông Gióp nghe vợ nói, ông đã mắng bà thế nào? (G 2,10)
        - Thưa: Bà nói như một mụ điên.

373. Hỏi: Những người bạn của ông Gióp đến làm gì? (G 2,11)
        - Thưa: Chia buồn và an ủi ông.

374. Hỏi: Ba người bạn của ông Gióp nghe biết tất cả những tai hoạ xảy ra cho ông, liền kéo đến để chia buồn và an ủi ông. Họ là những ai(G 2,11)
- Thưa: Ông Êliphát, ông Binđát và ông Xôpha.

375. Hỏi: Các người bạn ngồi xuống đất, bên cạnh ông Gióp, suốt bảy ngày đêm, chẳng nói với ông một lời, vì họ thấy rằng điều gì của ông quá lớn? (G 2,13)
        - Thưa: Nỗi đau khổ.

376. Hỏi: Dân nào đã xông vào cướp lấy bò của ông Gióp khi đang cày ruộng?(G 1,15)
        - Thưa: Dân Sơva.

377. Hỏi: Khi nghe tin con cái cùng những tài sản bị cướp và bị giết chết, ông Gióp đã làm gì?(G 1,14-20)
- Thưa: Xé áo mình ra, cạo đầu và sấp mình xuống đất.

378. Hỏi: “Thân trần truồng sinh từ lòng mẹ, tôi sẽ trở về đó cũng trần truồng. Đức Chúa đã ban cho, Đức Chúa lại lấy đi: xin chúc tụng danh Đức Chúa!” Đây là lời của ai?(G 1,20)
        - Thưa: Ông Gióp.

379. Hỏi: Ai đã nói: “Điều đã nói ra, con xin rút lại, trên tro bụi, con sấp mình thống hối ăn năn”? (G 42,6)
        - Thưa: Ông Gióp.

380. Hỏi: Đức Chúa đã khôi phục tài sản cho ông Gióp. Tất cả anh em, chị em ông, tất cả bạn bè cũ lại tìm đến ông; họ đã cùng ăn bánh trong nhà của ông. Họ chia buồn và an ủi ông về tất cả tai hoạ Đức Chúa đã giáng xuống trên ông. Mỗi người tặng cái gì? (G 42,10-11)
        - Thưa: Một đồng bạc và một chiếc nhẫn vàng.


26. GIA ĐÌNH ÔNG TÔBIA

381. Hỏi: Thân phụ của ông Tôbia là ai? (Tb 1,1-9)
        - Thưa: Ông Tôbít.

382. Hỏi: Gia đình ông Tôbia thuộc chi tộc nào? (Tb 1,1)
        - Thưa: Chi tộc Náptali.

383. Hỏi: Thân mẫu của cậu Tôbia là ai? (Tb 2,1)
        - Thưa: Bà Anna

384. Hỏi: Ông Tôbít, thân phụ ông Tôbia, đã từng ăn ở thế nào? (Tb 1,3)
        - Thưa: Ăn ở sự thật và lẽ ngay suốt mọi ngày đời và rộng tay bố thí cho anh em và đồng bào.

385. Hỏi: Gia đình ông Tôbia bị đi lưu đày tại thành phố nào? (Tb 1,3)
        - Thưa: Thành Ninivê.

386. Hỏi: Dẫu trên miền đồi núi Galilê, ông Tôbít nhiều lần trẩy lên Giêrusalem vào các dịp lễ, ông đã dâng những gì theo như luật định? (Tb 1,6)
        - Thưa: Các hoa quả đầu mùa, những con vật đầu lòng và một phần mười đàn vật và lông những con cừu được xén lần đầu tiên.

387. Hỏi: Ông Tôbít đẹp mắt vua nào và trở thành người mua sắm cho vua tất cả những gì vua cần dùng? (Tb 1,13)
        - Thưa: Vua Sanmanexe.

388. Hỏi: Dưới thời vua Sanmanese, ông Tôbít đã làm gì cho các anh em cùng một dòng máu? (Tb 1,16-18)
- Thưa: Rộng tay bố thí, cơm bánh cho người đói khátquần áo cho kẻ trần truồng và ai chết thì chôn cất.


389. Hỏi: Thiên sứ nào được sai đến chữa lành cho cả ông Tôbít và cô Xara? (Tb 3,16-17)
        - Thưa: Thiên sứ Raphaen.

390. Hỏi: “Con ơi, con hãy tưởng nhớ Đức Chúa mọi ngày, đừng có ưng phạm tội và làm trái mệnh lệnh của Người. Hãy thực thi công chính suốt mọi ngày đời con và đừng đi theo những nẻo đường bất chính, vì những ai sống theo sự thật thì sẽ thành công trong sự nghiệp của mình.” Đây là lời của ai? (Tb 4,5-6)
        - Thưa: Ông Tôbít.

391. Hỏi: “Con hãy chôn cất cha cho tử tế. Hãy thảo kính mẹ con và đừng bỏ rơi người bao lâu người còn sống. Con hãy ăn ở đẹp lòng người và đừng làm điều chi phiền lòng người cả.” Đây là lời của ai? (Tb 4,3)
        - Thưa: Ông Tôbít.

392. Hỏi: Con hãy dùng của cải bố thí cho tất cả những ai thực thi công chính, và khi bố thí, mắt con đừng có so đo. Đối với ai nghèo khổ, con đừng ngoảnh mặt làm ngơ, để rồi đối với con, Thiên Chúa cũng sẽ không ngoảnh mặt làm ngơ.” Đây là lời của ông Tôbít nói với ai? (Tb 4,7)
        - Thưa: Ông Tôbia.

393. Hỏi: Con có bao nhiêu, hãy cho bấy nhiêu; có nhiều thì cho nhiều, có ít thì đừng ngại cho ít.  Như thế là con tích trữ một vốn liếng vững chắc cho những ngày nào? (Tb 4,8-9)
        - Thưa: Ngày gian nan.

394. Hỏi: Việc bố thí cứu cho khỏi chết và không để rơi vào cõi âm ty. Vì trước nhan Đấng Tối Cao, của bố thí là một lễ vật quý giá cho những ai làm việc bố thí.” Đây là lời của ai? (Tb 4,10-11)
        - Thưa: Ông Tôbít.

395. Hỏi: Con sẽ nắm trong tay nhiều của cải, nếu con kính sợ ai, tránh xa mọi tội lỗi và làm điều lành trước mặt Chúa, Thiên Chúa của con? (Tb 4,21)
        - Thưa: Thiên Chúa.

396. Hỏi: Con gái ông Raguên, được gã cho Tôbia, tên là gì? (Tb 7,9)
        - Thưa: Xara.

397. Hỏi: Thân phụ của cô Xara, người được gã cho Tôbia, là ai? (Tb 7,9)
        - Thưa: Ông Raguên.

398. Hỏi: Giờ đây, không phải vì lòng dục, mà con lấy em con đây, nhưng vì lòng chân thành. Xin Chúa đoái thương con và em con cho chúng con được chung sống bên nhau đến tuổi già.” Đây là lời của ai? (Tb 8,7)
        - Thưa: CậuTôbia.

399. Hỏi: “Cầu nguyện kèm theo đời sống chân thật, bố thí đi đôi với đời sống công chính, thì tốt hơn có của mà ở bất công; làm phúc bố thí thì đẹp hơn là tích trữ vàng bạc. Việc bố thí cứu cho khỏi chết và tẩy sạch mọi tội lỗi. Những người làm phúc bố thí sẽ được sống lâu.” Đây là lời của ai? (Tb 12,8-9)  
        - Thưa: Thiên sứ Raphaen

400. Hỏi: Ông Tôbít tin rằng lời Thiên Chúa đã phán qua miệng ngôn sứ nào, liên quan đến Ninivê, sẽ ứng nghiệm? (14,4)
        - Thưa: Ngôn sứ Nakhum.

                                                                             Gb. Nguyễn Thái Hùng
                                                                                              2021
Đang xử lý, vui lòng đợi trong giây lát...